Hiện kết quả từ 1 tới 2 của 2
  1. #1
    Avatar của Mr Hai Dat
    .:: Người sáng lập Forum ::.
    Tham gia ngày
    Aug 2010
    Đến từ
    Đức Thọ - Hà Tĩnh
    Tuổi
    30
    Bài gửi
    3.571
    Thanks
    2.790
    Thanked 2.882 Times in 1.127 Posts
    104
    Giáo sư
     
     
    Số lần Cộng|Trừ: 0 Lần

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 thay thế Luật đất đai số 13/2003/QH11, nội dung cụ thể như sau:

    Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh.

    2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xă hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xă.

    3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.

    4. Khai thác hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.

    5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

    6. Dân chủ và công khai.

    7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc pḥng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

    8. Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

    Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

    2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

    3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

    4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng.

    5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.

    Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.

    2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, đất an ninh là 05 năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:

    a) Chiến lược phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xă hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;

    b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xă hội;

    c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;

    d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;

    đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:

    a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

    b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc pḥng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất đô thị và đất băi thải, xử lư chất thải;

    c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xă hội;

    d) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế - xă hội;

    đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:

    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

    b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội 05 năm và hàng năm của cả nước;

    c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;

    d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;

    đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:

    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;

    b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;

    c) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xă hội;

    d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

    b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của vùng kinh tế - xă hội, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;

    c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xă hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

    đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;

    e) Định mức sử dụng đất;

    g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

    a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

    b) Xác định diện tích các loại đất đă được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;

    c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng;

    d) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

    đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

    a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;

    c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;

    d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

    đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:

    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;

    b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

    c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

    d) Xác định quy mô, địa điểm công tŕnh, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

    Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn th́ phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

    đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của cấp tỉnh, cấp huyện;

    c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xă hội của huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh;

    d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

    đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xă;

    e) Định mức sử dụng đất;

    g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

    a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

    b) Xác định diện tích các loại đất đă được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xă;

    c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xă;

    d) Xác định diện tích các loại đất đă xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xă;

    đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này th́ thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xă;

    e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

    a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

    c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;

    d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

    b) Xác định diện tích các loại đất đă được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xă trong năm kế hoạch;

    c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công tŕnh, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xă.

    Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn th́ phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

    d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xă;

    đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

    g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    5. Đối với quận đă có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đă được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh th́ phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

    Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh

    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:

    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

    b) Chiến lược phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xă hội;

    c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xă hội;

    d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh kỳ trước;

    đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc pḥng, an ninh;

    e) Định mức sử dụng đất;

    g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:

    a) Định hướng sử dụng đất quốc pḥng, an ninh;

    b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc pḥng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội của quốc gia;

    c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc pḥng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lư, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xă hội;

    d) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.

    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:

    a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh;

    b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc pḥng, an ninh;

    c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh kỳ trước;

    d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.

    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh bao gồm:

    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh kỳ trước;

    b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể đến từng năm;

    c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc pḥng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lư trong kỳ kế hoạch 05 năm;

    d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.

    Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ tŕ giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

    Cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ tŕ giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    3. Bộ Quốc pḥng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật này có trách nhiệm tổ chức lấy ư kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    2. H́nh thức, nội dung và thời gian lấy ư kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Việc lấy ư kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua h́nh thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc lấy ư kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua h́nh thức tổ chức hội nghị, lấy ư kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    b) Nội dung lấy ư kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự án công tŕnh thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

    c) Thời gian lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ư kiến.

    3. Cơ quan có trách nhiệm lấy ư kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải tŕnh ư kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi tŕnh Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    4. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ư kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá tŕnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

    a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

    Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá tŕnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

    b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

    Cơ quan quản lư đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá tŕnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

    c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

    Cơ quan quản lư đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá tŕnh thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    2. Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp có trách nhiệm thẩm định và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 42 của Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tiếp thu, giải tŕnh theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng.

    3. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

    a) Cơ sở pháp lư, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;

    b) Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;

    c) Hiệu quả kinh tế - xă hội, môi trường;

    d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.

    4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

    a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;

    b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội;

    c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.

    5. Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

    2. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi tŕnh Chính phủ phê duyệt.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

    Ủy ban nhân dân cấp huyện tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

    Ủy ban nhân dân cấp huyện tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

    Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xă hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

    b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;

    c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;

    d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.

    2. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

    3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đă được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đă được quyết định, phê duyệt.

    Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào th́ có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.

    Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Trong quá tŕnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ tŕ việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    2. Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.

    2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

    a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xă, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xă.

    3. Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:

    a) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

    b) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

    Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đă được Quốc hội quyết định.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

    Ủy ban nhân dân cấp xă có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xă.

    Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh.

    2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đă được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện th́ người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp đă có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện th́ người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công tŕnh, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công tŕnh hiện có th́ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

    3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đă được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất th́ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

    Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ th́ người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết th́ vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

    5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    1. Trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cấp xă, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc pḥng, an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ tŕnh Quốc hội vào kỳ họp cuối năm.

    2. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch sử dụng đất.

    Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng đất.

    Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành

    1. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành th́ phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020).

    2. Khi Luật này có hiệu lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự án phục vụ phát triển kinh tế - xă hội của cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tŕnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    Việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải hoàn thành chậm nhất 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    +5 EXP
    Trần Thanh Hải (Mr Hải Đất) - Pḥng TN&MT - UBND huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh
    Sống là để trải nghiệm và chia sẻ đam mê !!!
    Các bạn quan tâm ghé qua blog ủng hộ ḿnh với nhé. http://tranthanhhai.net

    Bạn vẫn có thể là một người trong ban quản trị nếu bạn tham gia nhiệt t́nh!
    Lưu ư:
    . Seach kỹ trước khi hỏi.
    . Đừng hỏi v́ sao bài bạn bị xóa nếu có nội dung quảng cáo - rao vặt, bài viết không dấu hoặc sai chuyên mục. Xem kỹ Nội quy SVquanlydat.comHướng dẫn viết bài tại SVqld.

  2. The Following 2 Users Say Thank You to Mr Hai Dat For This Useful Post:
    duyphuc267 (01-08-2015), MinhKhoi (31-07-2015)

  3. #2
    Avatar của QuangThanhQLDD
    Điều hành viên chính
    Tham gia ngày
    Nov 2012
    Đến từ
    Hà Nội
    Tuổi
    26
    Bài gửi
    442
    Thanks
    0
    Thanked 331 Times in 162 Posts
    5
    Giáo sư
     
     
    Số lần Cộng|Trừ: 0 Lần
    Có khi đính kèm file download file (nếu cần) anh Hải ak

    Phạm Quang Thành - ID Skype: phamquangthanh -Email: quangthanhqldd@gmail.com - Hăy theo đuổi đam mê thành công sẽ đến với bạn
    * Viết tiếng Việt có dấu, là tôn trọng người đọc.
    * Chia sẻ bài sưu tầm có ghi rơ nguồn, là tôn trọng người viết và tôn trọng chính ḿnh.
    * Không spam và post bài dưới 10 kư tự hoặc chỉ có smilies, không post hai bài liên tiếp trong một đề tài.
    * Hăy nhấn nút thank cho bài viết hữu ích nhé.

  4. Thành viên đă ấn Thanks
    Mr Hai Dat (31-07-2015)